Xem lịch vạn niên ngày 9/4/2024 (dương lịch) tức lịch âm ngày 1/3/2024 (âm lịch) là ngày tốt hay ngày xấu và tốt xấu việc gì?
Tại Lịch Vạn Niên chúng tôi giúp bạn xem ngày 9/4/2024 với thông tin đầy đủ nhất gồm: hướng tốt, giờ tốt, tuổi xung, lục nhâm, sao chiếu, trực ngày và xem ngày là ngày hoàng đạo hay ngày hắc đạo. Từ đó giúp bạn biết lịch ngày 9/4/2024 bạn nên làm những việc gì và không nên làm những việc gì để "đón điều lành tránh điềm dữ" mang đến.
lịch ngày 9/4/2024 lịch vạn niên ngày 9/4/2024 lịch âm ngày 1/3/2024 xem ngày 9/4/2024
Theo quan niệm phong thủy và dân gian, ngày MÙNG 1/3 (Âm lịch) đầu tháng mang ý nghĩa khởi đầu, ảnh hưởng đến cả tháng. Vì vậy nhiều người có thói quen kiêng kỵ một số điều không tốt và làm những việc may mắn để cả tháng suôn sẻ
Làm việc thiện giúp đỡ người khác
Đầu tháng nên làm việc thiện bố thí giúp đỡ người khó khăn để tích phúc tăng vận may cho cả tháng
Đi chùa cầu bình an
Đi chùa lễ Phật thắp hương cầu an xin lộc là cách nhiều người chọn để có tháng mới thuận lợi
Giữ tâm thanh tịnh tránh nóng giận
Tránh cãi vã bực tức vì quan niệm đầu tháng nóng giận cả tháng không suôn sẻ
Mua một món đồ nhỏ tượng trưng cho tài lộc
Một số người có thói quen mua muối mua lộc đầu tháng để mang lại may mắn
Làm những việc quan trọng có tính khởi đầu
Ký kết hợp đồng khai trương mở hàng vào ngày mùng 1 nếu hợp tuổi hợp ngày có thể giúp công việc hanh thông
Tránh nói những điều tiêu cực xui xẻo
Những câu như hết tiền mệt mỏi xui quá có thể bị coi là không may cho cả tháng
Không vay mượn tiền bạc
Quan niệm dân gian cho rằng nếu đầu tháng cho vay tiền cả tháng sẽ hao tài dễ mất lộc
Kiêng sát sinh ăn chay để tăng phúc
Nhiều người kiêng giết mổ động vật ăn chay để tránh xui rủi và tạo nghiệp lành
Tránh làm vỡ đồ đạc
Vỡ gương bát đĩa có thể bị coi là điềm không may báo hiệu chia ly hoặc mất mát
Không đi thăm người bệnh đi đám tang
Nếu không phải trường hợp bắt buộc nên hạn chế vì quan niệm tránh mang âm khí vào người
Ngày mùng 1/3 (Năm Giáp Thìn 2024) là ngày khởi đầu tháng mới vì vậy "nên làm những việc mang lại may mắn, tránh điều tiêu cực" để cả tháng được thuận lợi. Nếu bạn có việc quan trọng cần làm vào mùng 1 có thể xem thêm ngày giờ cụ thể để đảm bảo phù hợp
Ngày 9/4/2024 xung với các tuổi dưới đây:
.
Chú ý: Nếu bạn có trong bộ tuổi xung ngày bên trên thì bạn nên cẩn trọng mọi việc trong ngày.
Tuổi xung ngày là tuổi không hợp với ngày đó theo phong thủy và tử vi. Sự xung khắc có thể dựa trên Thiên Can – Địa Chi, Ngũ hành hoặc Xung khắc theo tuổi 12 con giáp. Khi rơi vào ngày xung với tuổi, có thể gặp khó khăn, trắc trở trong công việc và cuộc sống.
Dù ngày không hợp với tuổi, vẫn có một số việc có thể thực hiện để giảm bớt vận xui:
Vào ngày xung với tuổi, nên tránh làm những việc trọng đại để hạn chế vận xui:
Tốc Hỷ vui vẻ đến ngày,
Cầu tài đặt quẻ đặt bày Nam Phương,
Mất của ta gấp tìm đường,
Thân Mùi và Ngọ tỏ tường hỏi han
Quan sự phúc đức chu toàn
Bệnh hoàn thì được bình an lại lành
Ruộng, Nhà, Lục sát, thanh thanh
Người đi xa đã rấp ranh tìm về
(Kiết Tú) tướng tinh con Cọp. Là sao tốt thuộc Hỏa tinh, chủ trị ngày thứ 3.
Hôm nay là ngày: Ngày Trực Bế ngày cuối cùng, mang ý nghĩa đóng lại, bế tắc, kết thúc. "Bế" có nghĩa là khép lại, không thông suốt, ám chỉ sự ngừng trệ, không có sự phát triển hay khởi sắc. Vì vậy, ngày này được xem là ngày xấu, không thuận lợi cho nhiều công việc quan trọng.
Vì mang ý nghĩa bế tắc, ngừng trệ, ngày này không thích hợp cho những công việc mang tính khởi đầu, mở rộng, phát triển như:
Khai trương, mở cửa hàng, kinh doanh buôn bán
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn
Bắt đầu công việc mới, nhậm chức
Động thổ, xây dựng, sửa chữa nhà cửa
Cưới hỏi, dạm ngõ, ăn hỏi
Xuất hành, đi xa, du lịch, công tác
Nhập trạch, chuyển nhà mới
Mở kho, nhập hàng hóa số lượng lớn
Những công việc trên đều cần sự thuận lợi, hanh thông và phát triển, trong khi Trực Bế lại mang ý nghĩa ngược lại, dễ gây trì trệ và không suôn sẻ.
Dù là ngày xấu, nhưng Trực Bế vẫn phù hợp để làm những công việc mang tính chất kết thúc, dọn dẹp, hoàn thiện như:
Dọn dẹp nhà cửa, văn phòng, kho bãi
Thu hồi công nợ, thanh toán nợ nần
Kết thúc một dự án, bàn giao công việc
Nghiên cứu, học tập, lập kế hoạch cho tương lai
Tĩnh tâm, tu hành, lễ chùa, cầu an
Nếu bắt buộc phải làm việc quan trọng vào ngày Trực Bế, bạn nên xem xét các yếu tố phong thủy khác, chọn giờ tốt hoặc sử dụng các biện pháp hóa giải để giảm bớt ảnh hưởng xấu.
Thanh Minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh
Hôm nay là: Ngày Câu Trần Hắc Đạo là một trong những ngày Hắc Đạo theo phong thủy. Đây là những ngày có ảnh hưởng xấu, bị sao xấu chiếu rọi, dễ gây trở ngại, bất lợi cho công việc quan trọng.
Do là ngày Hắc Đạo, ngày này thường không tốt để thực hiện các công việc lớn như:
Cưới hỏi, đính hôn, lễ ăn hỏi
Khai trương, mở cửa hàng, ký kết hợp đồng
Động thổ, xây nhà, nhập trạch (vào nhà mới)
Xuất hành đi xa, du lịch quan trọng
Mua xe, mua đất, đầu tư lớn
Những công việc quan trọng này cần chọn ngày tốt hơn để tránh xui xẻo, rủi ro hoặc trì hoãn.
Mặc dù là ngày Hắc Đạo, nhưng nếu bắt buộc phải làm việc gì đó, bạn có thể chọn những công việc không quá quan trọng hoặc có thể điều chỉnh sau, như:
Dọn dẹp nhà cửa, sắp xếp đồ đạc
Làm việc cá nhân như học tập, nghiên cứu
Thăm hỏi người thân, bạn bè
Làm việc thiện, cúng bái, giải hạn
Nếu không thể tránh ngày này, bạn có thể:
"Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt và ngày tốt không bằng giờ tốt."
Qua đây cho thấy rằng việc chọn giờ tốt để khởi sự trong ngày là rất quan trọng:
Năm tốt có thể mang lại vận khí chung thuận lợi, nhưng nếu chọn nhầm tháng xấu thì vẫn gặp khó khăn.
Tháng tốt giúp công việc thuận lợi hơn, nhưng nếu ngày xấu thì vẫn có thể gặp trục trặc.
Ngày tốt rất quan trọng, nhưng nếu làm việc vào giờ xấu thì kết quả vẫn không như ý.
Giờ tốt là yếu tố then chốt, vì ngay cả khi năm, tháng, ngày không quá thuận lợi, nhưng nếu chọn đúng giờ đẹp thì vẫn có thể hóa giải phần nào vận hạn và đạt kết quả tốt hơn.
Lichvannien.vn khuyên bạn: Khi tiến hành việc quan trọng (cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành...vv), không chỉ xem năm mà phải chú trọng đến tháng, ngày, và đặc biệt là giờ tốt để đảm bảo mọi sự hanh thông.
Cùng Lịch Vạn Niên xem luận giải chi tiết các khung giờ tốt xấu trong ngày 9/4/2024 dưới đây:
Giờ Tý (từ 23h đến 1h)
⇒ GIỜ LƯU NIÊN là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi.
Giờ Sửu (từ 1h đến 3h)
⇒ GIỜ XÍCH KHẨU là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động.
Giờ Dần (từ 3h đến 5h)
⇒ GIỜ TIỂU CÁC là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng.
Giờ Mão (từ 5h đến 7h)
⇒ GIỜ TUYỆT LỘ là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững.
Giờ Thìn (từ 7h đến 9h)
⇒ GIỜ ĐẠI AN: khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc.
Giờ Tỵ (từ 9h đến 11h)
⇒ GIỜ TỐC HỶ là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.
Giờ Ngọ (từ 11h đến 13h)
⇒ GIỜ LƯU NIÊN là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi.
Giờ Mùi (từ 13h đến 15h)
⇒ GIỜ XÍCH KHẨU là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động.
Giờ Thân (từ 15h đến 17h)
⇒ GIỜ TIỂU CÁC là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng.
Giờ Dậu (từ 17h đến 19h)
⇒ GIỜ TUYỆT LỘ là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững.
Giờ Tuất (từ 19h đến 21h)
⇒ GIỜ ĐẠI AN: khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc.
Giờ Hợi (từ 21h đến 23h)
⇒ GIỜ TỐC HỶ là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.
Lịch Vạn Niên (lichvannien.vn) cảm ơn quý bạn đọc đã luôn tin tưởng và theo dõi chúng tôi. Các chuyên gia của chúng tôi luôn tập trung nghiên cứu để đem đến cho bạn những tiện ích tra cứu lịch, tử vi phong thủy hữu ích nhất. Xin chân thành cảm ơn!