Lịch vạn niên

lịch ngày 5/4/2053 lịch vạn niên ngày 5/4/2053 lịch âm ngày 17/2/2053 xem ngày 5/4/2053

Xem lịch vạn niên ngày 5/4/2053 (dương lịch) tức lịch âm ngày 17/2/2053 (âm lịch) là ngày tốt hay ngày xấu và tốt xấu việc gì?

Lịch vạn niên ngày 5 Lịch vạn niên tháng 4 Lịch vạn niên năm 2053

Tại Lịch Vạn Niên chúng tôi giúp bạn xem ngày 5/4/2053 với thông tin đầy đủ nhất gồm: hướng tốt, giờ tốt, tuổi xung, lục nhâm, sao chiếu, trực ngày và xem ngày là ngày hoàng đạo hay ngày hắc đạo. Từ đó giúp bạn biết lịch ngày 5/4/2053 bạn nên làm những việc gì và không nên làm những việc gì để "đón điều lành tránh điềm dữ" mang đến.

5
Thứ 7

Sau cơn mưa trời lại sáng. Khó khăn nào đến rồi cũng sẽ qua.

- ST -

Tháng 2 (Âm lịch)
17
Ngày Mùi

Giờ Hoàng Đạo
Sửu (01h - 03h)
Dần (03h - 05h)
Tỵ (09h-11h)
Mùi (13h - 15h)
Thân (15h - 17h)
Hợi (21h - 23h)

Xem ngày 5/4/2053  



XEM SỰ KIỆN NGÀY 5/4/2053 (Dương lịch)

Ngày 5/4/2053 (Dương lịch) là: tiết Thanh Minh

Tiết Thanh Minh là một trong 24 tiết khí trong năm, theo lịch Âm lịch Trung Quốc và được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia Đông Á, trong đó có Việt Nam. Tiết Thanh Minh rơi vào khoảng ngày 4 hoặc 5 tháng 4 dương lịch mỗi năm, đánh dấu sự chuyển mùa từ xuân sang hè, và mang trong mình nhiều ý nghĩa quan trọng cả về nông nghiệp và văn hóa tinh thần.

Xem chi tiết  

XEM HƯỚNG TỐT NGÀY 5/4/2053

Hướng tốt xấu

Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: Tây Nam - Hạc thần: Tây Nam

XEM TUỔI XUNG NGÀY 5/4/2053

Tuổi xung ngày

Ngày 5/4/2053 xung với các tuổi dưới đây:

  • 1973 Quý Sửu
  • 1975 Ất Mão
  • 1997 Đinh Sửu

.

Chú ý: Nếu bạn có trong bộ tuổi xung ngày bên trên thì bạn nên cẩn trọng mọi việc trong ngày.

Tuổi xung ngày là tuổi không hợp với ngày đó theo phong thủy và tử vi. Sự xung khắc có thể dựa trên Thiên Can – Địa Chi, Ngũ hành hoặc Xung khắc theo tuổi 12 con giáp. Khi rơi vào ngày xung với tuổi, có thể gặp khó khăn, trắc trở trong công việc và cuộc sống.

Tuổi xung ngày nên làm gì?

Dù ngày không hợp với tuổi, vẫn có một số việc có thể thực hiện để giảm bớt vận xui:

  • Làm các việc nhỏ, ít quan trọng – Nếu không thể tránh ngày xung, chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản, không có ảnh hưởng lớn.
  • Đi lễ, cầu an – Nếu bắt buộc phải làm việc lớn trong ngày này, có thể cúng lễ, cầu an trước để hóa giải xui rủi.
  • Nhờ người hợp tuổi đứng ra thực hiện – Nếu ngày xung tuổi nhưng vẫn cần làm công việc quan trọng (khai trương, cưới hỏi...), có thể nhờ người hợp tuổi thay mặt đứng ra.
  • Giữ tinh thần bình tĩnh, tránh nóng vội – Khi gặp ngày xung, tâm lý có thể bị ảnh hưởng, dễ nóng nảy, nên giữ sự điềm tĩnh để tránh sai lầm.

Tuổi xung ngày không nên làm gì?

Vào ngày xung với tuổi, nên tránh làm những việc trọng đại để hạn chế vận xui:

  • Không nên cưới hỏi, đính hôn – Có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc lâu dài.
  • Không nên khai trương, mở cửa hàng, ký hợp đồng lớn – Công việc có thể gặp trắc trở, không suôn sẻ.
  • Tránh động thổ, xây dựng nhà cửa – Dễ gặp vấn đề về tài chính hoặc ảnh hưởng phong thủy.
  • Không nên xuất hành xa – Dễ gặp trục trặc trong chuyến đi, làm ăn không thuận lợi.
  • Tránh quyết định những vấn đề quan trọng – Nếu có thể, nên dời sang ngày khác để đảm bảo may mắn.

Cách hóa giải ngày xung tuổi

  • Chọn giờ hoàng đạo trong ngày – Nếu bắt buộc phải làm việc quan trọng, hãy chọn giờ tốt để giảm bớt ảnh hưởng xấu.
  • Sử dụng màu sắc hợp mệnh – Mặc quần áo, mang vật phẩm phong thủy có màu hợp với tuổi để cân bằng năng lượng.
  • Làm lễ dâng sao giải hạn – Một số trường hợp có thể làm lễ cầu an để giảm bớt vận xấu.
  • Dùng người hợp tuổi hỗ trợ – Để giảm xung khắc, có thể nhờ người hợp tuổi giúp đỡ trong các công việc quan trọng.

XEM LỤC NHÂM NGÀY 5/4/2053

Lục nhâm

Ngày 5/4/2053 là ngày Không vong
  • Ngày Không Vong: Không có nghĩa là hư không, trống rỗng; Vong có nghĩa là không tồn tại, đã mất. Không Vong vì thế là trạng thái cuối cùng của chu trình biến hóa. Nó giống như mùa đông lạnh lẽo, hoang tàn, tiêu điều. Tiến hành việc lớn vào ngày Không Vong sẽ dễ dẫn đến thất bại. Như vậy, tính ngày giờ tốt theo Khổng Minh Lục Diệu là một trong những phương pháp giúp người dùng tìm được kết quả nhanh chóng. Cách tính cũng không quá khó khăn nên hầu như ai cũng có thể áp dụng được. Chúc các bạn chọn được ngày lành tháng tốt như ý để tiến hành vạn sự hanh thông, thuận lợi.
  • Sao Câu Trần – Thuộc Thổ. Thời kỳ thưa vắng tin tức. Mưu Vọng: Chủ con số 3, 6, 9.

Không Vong chủ việc chẳng lành,

Tiểu nhân ngăn trở việc đành dở dang

Cầu tài mọi sự nhỡ nhàng,

Hành Nhân bán lộ còn đang mắc nàn,

Mất của của chẳng tái hoàn

Hình thương quan tụng mất oan tới mình

Bệnh ma ám quỷ hành

Kịp mau cầu khẩn bệnh tình mới an.

  • Ý nghĩa: Không Vong lặng tiếng im hơi, việc chẳng lành, Cầu tài không được, đi chơi văng nhà, mọi việc dở dang, Mất của tìm chẳng thấy, Xem Quan Sự ắt là hình thương, Xem bệnh thì lo lắng, phải đi cầu chữa mới an.

XEM SAO CHIẾU NGÀY 5/4/2053

Nhị thập bát tú

Sao Nữ chiếu ngày 5/4/2053

Sao Nữ – Nữ Thổ Bức – Cảnh Đan: Xấu

(Hung Tú) Tướng tinh con Dơi. Là sao xấu thuộc Thổ tinh, chủ trị ngày thứ 7.

  • Nên làm: kết màn, may áo.
  • Kiêng kỵ: khởi công tạo tác đều không tốt, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, kiện cáo.
  • Ngoại lệ: tại Hợi Mẹo Mùi đều gọi là đương cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng không tốt. Ngày Mẹo là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

XEM TRỰC NGÀY 5/4/2053

Thập nhị kiến trừ

Ngày 5/4/2053 là ngày Trực Bình

Hôm nay là: Ngày Trực Bình mang ý nghĩa cân bằng, ổn định, hài hòa. Đây là ngày mang tính chất trung dung, không quá tốt nhưng cũng không xấu, phù hợp cho một số công việc nhất định nhưng không thích hợp với những việc cần sự đột phá hoặc thay đổi lớn.

Nên làm gì vào ngày Trực Bình

  • Cầu tài lộc, giao dịch tài chính: Ngày này giúp duy trì sự ổn định, thích hợp để thực hiện các giao dịch tài chính như gửi tiền, rút tiền, đầu tư an toàn.

  • Nhập học, khai giảng, thi cử: Đây là ngày phù hợp để bắt đầu việc học tập, mở lớp, đăng ký khóa học.

  • Bắt đầu công việc mới, nhận chức vụ mới: Nếu bạn muốn có một khởi đầu thuận lợi và ổn định trong công việc, ngày Trực Bình là một lựa chọn tốt.

  • Đi công tác, xuất hành: Thích hợp để đi xa, làm việc tại địa điểm mới với mục đích duy trì hoặc phát triển ổn định.

  • Chữa bệnh, điều trị sức khỏe: Phù hợp cho các phương pháp điều trị nhẹ nhàng, không có sự can thiệp lớn.

Không nên làm gì vào ngày Trực Bình

  • Cưới hỏi, đính hôn: Ngày này mang tính chất ổn định nhưng không có ý nghĩa cát lợi cao trong hôn nhân, nên tránh để có cuộc sống vợ chồng viên mãn hơn.

  • Động thổ, xây dựng nhà cửa: Không phù hợp để khởi công, động thổ vì thiếu sự vững chắc, dễ gặp trở ngại.

  • Khai trương, mở cửa hàng: Ngày Trực Bình không có năng lượng phát triển mạnh mẽ, nên tránh nếu muốn công việc kinh doanh thuận lợi và bùng nổ.

  • Giải quyết tranh chấp, kiện tụng: Vì tính chất cân bằng của ngày này, việc tranh chấp có thể kéo dài hoặc không có kết quả rõ ràng.

  • Làm các công việc mang tính đột phá, sáng tạo: Ngày này không thích hợp để đưa ra quyết định mang tính thay đổi lớn, dễ bị trì trệ hoặc không đạt được kết quả mong muốn.

Ngày Trực Bình phù hợp với các công việc liên quan đến sự ổn định, cân bằng nhưng không thích hợp cho những việc cần sự phát triển mạnh mẽ hoặc thay đổi đột phá. Nếu bạn đang có kế hoạch thực hiện một công việc nào đó vào ngày này, hãy cân nhắc sao cho phù hợp với ý nghĩa của nó để đạt được kết quả tốt nhất.