lịch ngày 18/1/2049 lịch vạn niên ngày 18/1/2049 lịch âm ngày 15/12/2048 xem ngày 18/1/2049
Xem lịch vạn niên ngày 18/1/2049 (dương lịch) tức lịch âm ngày 15/12/2048 (âm lịch) là ngày tốt hay ngày xấu và tốt xấu việc gì?
Tại Lịch Vạn Niên chúng tôi giúp bạn xem ngày 18/1/2049 với thông tin đầy đủ nhất gồm: hướng tốt, giờ tốt, tuổi xung, lục nhâm, sao chiếu, trực ngày và xem ngày là ngày hoàng đạo hay ngày hắc đạo. Từ đó giúp bạn biết lịch ngày 18/1/2049 bạn nên làm những việc gì và không nên làm những việc gì để "đón điều lành tránh điềm dữ" mang đến.
Độc lập chính là có năng lực lựa chọn cuộc sống mình muốn, cũng có dũng khí nói không với những thứ mình không muốn.
- ST -
Ngày Rằm (15/12 Âm lịch - Năm Mậu Thìn 2048 ) là thời điểm trăng tròn, năng lượng mạnh mẽ, mang ý nghĩa về sự viên mãn, tâm linh và sự kết nối với vũ trụ. Trong phong thủy và tín ngưỡng dân gian, đây là ngày quan trọng để tịnh tâm, cầu nguyện và tránh những điều không tốt.
Làm lễ cúng Rằm
Thắp hương, dâng lễ lên tổ tiên, thần linh để bày tỏ lòng thành kính.
Nếu có bàn thờ Phật, có thể chuẩn bị mâm cúng chay.
Làm việc thiện, tích đức
Giúp đỡ người khó khăn, làm từ thiện, bố thí.
Hạn chế sát sinh, ăn chay để tâm thanh tịnh.
Tịnh tâm, tu dưỡng bản thân
Tụng kinh, ngồi thiền, đọc sách về tâm linh, phát triển bản thân.
Kiểm điểm bản thân, sửa đổi những thói quen xấu.
Cầu nguyện bình an, may mắn
Đi chùa cầu an, cầu phúc cho gia đình.
Xin quẻ, bốc bài tarot để định hướng công việc, cuộc sống.
Dọn dẹp nhà cửa, thanh tẩy không gian sống
Lau dọn bàn thờ, thay nước, thay hoa.
Đốt trầm hương, dùng nước thơm để thanh lọc năng lượng xấu.
Tranh cãi, nóng giận
Ngày này mang năng lượng tịnh, nên tránh xung đột, gây gổ để không làm mất hòa khí.
Sát sinh, ăn mặn quá nhiều
Theo quan niệm tâm linh, ngày Rằm hạn chế sát sinh để tránh tích nghiệp xấu.
Vay mượn, cho mượn tiền
Nên tránh vay mượn hoặc cho vay vào ngày này vì có thể ảnh hưởng đến tài lộc.
Làm việc đại sự (động thổ, khai trương, cưới hỏi... nếu không hợp tuổi)
Ngày Rằm có năng lượng mạnh, không phải lúc nào cũng tốt cho các công việc đại sự. Nên xem kỹ tuổi và giờ tốt trước khi thực hiện.
Ăn nói tiêu cực, nói dối, bịa đặt
Ngày Rằm là thời điểm thanh lọc tâm hồn, tránh những lời nói gây hại đến người khác.
Ngày Rằm tháng 12 năm Mậu Thìn 2048 là thời điểm để tịnh tâm, làm việc thiện và kết nối với tâm linh. Nếu biết tận dụng, đây sẽ là ngày giúp bạn thu hút may mắn, bình an và loại bỏ năng lượng tiêu cực.
Ngày 15/12/2048 (Âm lịch) là: Ngày Rằm tháng 12 âm lịch
Ngày Rằm tháng 12 âm lịch là một ngày lễ quan trọng trong văn hóa dân gian Việt Nam, thường diễn ra vào ngày 15 tháng 12 âm lịch. Đây là thời điểm cuối năm, gắn liền với các nghi thức cúng lễ để tạ ơn, cầu mong sự an lành, hạnh phúc, và thịnh vượng cho gia đình, đồng thời cũng là dịp để chuẩn bị cho Tết Nguyên đán sắp đến.
Ngày 18/1/2049 xung với các tuổi dưới đây:
.
Chú ý: Nếu bạn có trong bộ tuổi xung ngày bên trên thì bạn nên cẩn trọng mọi việc trong ngày.
Tuổi xung ngày là tuổi không hợp với ngày đó theo phong thủy và tử vi. Sự xung khắc có thể dựa trên Thiên Can – Địa Chi, Ngũ hành hoặc Xung khắc theo tuổi 12 con giáp. Khi rơi vào ngày xung với tuổi, có thể gặp khó khăn, trắc trở trong công việc và cuộc sống.
Dù ngày không hợp với tuổi, vẫn có một số việc có thể thực hiện để giảm bớt vận xui:
Vào ngày xung với tuổi, nên tránh làm những việc trọng đại để hạn chế vận xui:
Lưu Niên sự việc khó thành
Cầu mưu phải đợi hanh thông có ngày
Quan sự càng muộn càng hay
Người ra đi vẫn chưa quay trở về
Mất của Phương Nam gần kề
Nếu đi tìm gấp có bề còn ra
Gia sự miệng tiếng trong nhà
Đang mừng Thân quyến của ta yên lành
(Bình Tú) Tướng tinh con Chim Én. Là sao xấu thuộc Nguyệt tinh, chủ trị ngày thứ 2.
Mộc tinh trực định sống thanh thản
Dù gặp tai nguy cũng hóa an
Nữ mệnh lấy chồng nam mệnh quý
Không giàu thì cũng thuộc nhà sang.
Trong Bành Tổ Bách Kỵ Nhật, mỗi ngày có những điều kiêng kỵ riêng dựa trên Thiên Can (Quý) và Địa Chi (Tỵ) của ngày đó.
Quý bất từ quan (癸不词讼) – Ngày Quý không nên kiện tụng, tranh chấp pháp lý vì dễ thua thiệt, bất lợi.
Tỵ bất viêm lô (巳不远行) – Ngày Tỵ không nên đốt lò, nổi lửa lớn hoặc làm những việc liên quan đến lửa vì dễ gặp tai họa hoặc xui rủi.
Ngày Quý Tỵ vẫn có thể tốt cho cầu tài, kinh doanh, đi lễ chùa, làm việc thiện.
Nếu muốn thực hiện việc quan trọng, nên kết hợp xem giờ tốt để hóa giải những điểm kiêng kỵ.
Hôm nay là: Ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo là một trong sáu ngày Hoàng Đạo tốt, được xem là ngày cát tường, mang lại may mắn, hanh thông và thuận lợi. “Ngọc Đường” mang ý nghĩa đường ngọc quý, biểu trưng cho sự giàu có, thịnh vượng và trí tuệ. Ngày này có cát tinh soi chiếu, thích hợp để thực hiện những việc quan trọng giúp mang lại may mắn và thành công.

Ngày này cực kỳ tốt để thực hiện các công việc quan trọng như:
Mặc dù là ngày tốt, nhưng một số công việc có thể không phù hợp với ngày này:
Ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo là một trong những ngày tốt nhất để tiến hành các công việc quan trọng, đặc biệt là mở cửa hàng, ký kết hợp đồng, cưới hỏi, xây nhà. Tuy nhiên, cần tránh kiện tụng, tranh chấp và các hoạt động liên quan đến tang sự để đảm bảo vận khí tốt nhất.
"Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt và ngày tốt không bằng giờ tốt."
Qua đây cho thấy rằng việc chọn giờ tốt để khởi sự trong ngày là rất quan trọng:
Năm tốt có thể mang lại vận khí chung thuận lợi, nhưng nếu chọn nhầm tháng xấu thì vẫn gặp khó khăn.
Tháng tốt giúp công việc thuận lợi hơn, nhưng nếu ngày xấu thì vẫn có thể gặp trục trặc.
Ngày tốt rất quan trọng, nhưng nếu làm việc vào giờ xấu thì kết quả vẫn không như ý.
Giờ tốt là yếu tố then chốt, vì ngay cả khi năm, tháng, ngày không quá thuận lợi, nhưng nếu chọn đúng giờ đẹp thì vẫn có thể hóa giải phần nào vận hạn và đạt kết quả tốt hơn.
Lichvannien.vn khuyên bạn: Khi tiến hành việc quan trọng (cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành...vv), không chỉ xem năm mà phải chú trọng đến tháng, ngày, và đặc biệt là giờ tốt để đảm bảo mọi sự hanh thông.
Cùng Lịch Vạn Niên xem luận giải chi tiết các khung giờ tốt xấu trong ngày 18/1/2049 dưới đây:

Giờ Tý (từ 23h đến 1h)
⇒ GIỜ TỐC HỶ là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.

Giờ Sửu (từ 1h đến 3h)
⇒ GIỜ LƯU NIÊN là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi.

Giờ Dần (từ 3h đến 5h)
⇒ GIỜ XÍCH KHẨU là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động.

Giờ Mão (từ 5h đến 7h)
⇒ GIỜ TIỂU CÁC là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng.

Giờ Thìn (từ 7h đến 9h)
⇒ GIỜ TUYỆT LỘ là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững.

Giờ Tỵ (từ 9h đến 11h)
⇒ GIỜ ĐẠI AN: khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc.

Giờ Ngọ (từ 11h đến 13h)
⇒ GIỜ TỐC HỶ là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.

Giờ Mùi (từ 13h đến 15h)
⇒ GIỜ LƯU NIÊN là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi.

Giờ Thân (từ 15h đến 17h)
⇒ GIỜ XÍCH KHẨU là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động.

Giờ Dậu (từ 17h đến 19h)
⇒ GIỜ TIỂU CÁC là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng.

Giờ Tuất (từ 19h đến 21h)
⇒ GIỜ TUYỆT LỘ là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững.

Giờ Hợi (từ 21h đến 23h)
⇒ GIỜ ĐẠI AN: khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc.
